Nhẫn cưới

Bàn về tuổi kết duyên (tơ hồng luận)

Những kinh nghiệm dân gian tản mạn dưới đây được tôi sưu tầm từ Internet và không chịu trách nhiệm về nội dung, tính đúng sai của nó. Bạn đọc cũng nên có chính kiến riêng của mình, những điều dưới đây chỉ là để…xem cho biết chứ không ai nói là đúng hay sai nhé. Đừng vì 1 hai câu nói, bài viết mà ảnh hửong đến hạnh phúc, tình cảm của mình.

Để coi tuổi vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không thường thì dựa vào 3 điểm chính sau:

1. Tuổi gồm có 12 tuổi (Tý, Sửu, Dần…).gọi là Thập nhị chi.

2. Mạng gồm có 5 mạng (Kim, Hoả,Thuỷ, Mộc, Thổ) gọi là Ngũ hành.

3. Cung mỗi tuổi có 2 cung gồm: cung chính và cung phụ (cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi)

Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau. Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và mạng hoà hợp nhau. Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.
Thiên can là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.

1- Tuổi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi)

– Lục Xung (sáu cặp tuổi xung khắc nhau): Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

– Lục Hợp (Sáu cặp tuổi hợp nhau): Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

– Tam Hợp (Cặp ba tuổi hợp nhau): Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

– Lục Hại (Sáu cặp tuổi hại nhau- không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau): Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

2- Mạng (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)

Bạn nhớ nguyên tắc này: Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu). Thí dụ vợ mạng Thuỷ lấy chồng mạng Hoả thì xấu, nhưng chồng mạng Thuỷ lấy vợ mạng Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim.

a- Ngũ hành tương sanh: Kim sanh Thuỷ; Thuỷ sanh Mộc; Mộc sanh Hoả; Hoả sanh Thổ; Thổ sanh Kim (tốt). Như vậy chồng mạng Thuỷ lấy vợ mạng Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sanh Mộc. Vợ mạng Hoả lấy chồng mạng Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sanh Thổ.

b- Ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thuỷ; Thuỷ khắc Hoả; Hoả khắc Kim (xấu). Thí dụ vợ mạng Kim lấy chồng mạng Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng mạng Kim lấy vợ mạng Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

3- Về cung thì mỗi tuổi có một cung khác nhau

Sau đây tôi kê trước cho các bạn có tuổi Đinh Tỵ (1977) đến Đinh Mão (1987). Nên nhớ cung phi của nam nữ khác nhau còn cung sanh thì giống nhau:

a- Đinh Tỵ (1977): Mạng Thổ cung sanh Khảm; cung phi Khôn (nam), Khảm (nữ).

b- Mậu Ngọ (1978): Mạng Hoả cung sanh Chấn; cung phi Tốn (nam), Khôn (nữ).

c- Kỷ Mùi (1979): Mạng Hoả cung sanh Tốn; cung phi Chấn (nam), Chấn (nữ)

d- Canh Thân (1980): Mạng Mộc cung sanh Khảm; cung phi: Khôn (nam), Tốn (nữ)

e- Tân Dậu (1981): Mạng Mộc cung sanh Càn; cung phi Khảm (nam), Cấn (nữ)

f- Nhâm Tuất (1982): Mạng Thuỷ cung sanh Đoài; cung phi Ly (nam), Càn (nữ)

g- Quý Hợi (1983): Mạng Thuỷ cung sanh Cấn; cung phi cấn(nam), đoài (nữ)

h- Giáp Tý (1984): Mạng Kim cung sanh Chấn; cung phi Đoài (nam), Cấn (nữ)

i- Ất Sửu (1985): Mạng Kim cung sanh Tốn; cung phi Càn (nam), Ly (nữ)

k- Bính Dần (1986): Mạng Hoả cung sanh Khảm; cung phi Khôn (nam), khảm (nữ)

l- Đinh Mẹo (1987): Mạng Hoả cung sanh Càn; cung phi Tốn (nam), Khôn (nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau. Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”. Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quên ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.

Giải thích từ cổ:

– Sanh khí, diên niên (phước đức), Thiên y, phục vị (qui hồn): là nhóm từ nói về điều tốt

– Ngũ quỉ, Lục sát (du hồn), hoạ hại (tuyệt thể), tuyệt mạng: là nhóm từ nói về điều xấu.

Tám cung biến hoá

Khi tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….

1- Càn-đoài: sanh khí, tốt; càn-chấn: ngủ quỉ, xấu; càn-khôn: diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm: lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt mạng, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.

2- Khảm-tốn: sanh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt mạng,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

3- Cấn-khôn: sanh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt mạng, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

4- Chấn-ly: sanh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt mạng, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

5- Tốn-khảm: sanh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt mạng, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

6- Ly-chấn: sanh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt mạng, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

7- Khôn-cấn: sanh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt mạng, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

8- Đoài-càn: sanh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt mạng, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

Giờ âm lịch cho chính xác (theo tháng âm lịch)

Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

Tháng 4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần

Tháng 5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần

Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

Thí dụ: nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu. Xem bảng cung mạng tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

1.Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hiệp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

2.Xét về mạng: Mậu ngọ có mạng Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có mạng Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

3.Xét về cung: Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sanh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sanh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-đoài là bị tuyệt mạng, quá xấu không được

Lại xét về cung phi để vớt vát coi có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-càn bị hoạ hại, tuyệt thể

Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và mạng thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé.

Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

Thí dụ: nữ Kỷ Mùi (1979) lấy nam tuổi Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

Ta thấy: Mậu ngọ (1978) mạng Hoả, cung sanh Chấn, cung phi Tốn (nam) Kỷ Mùi (1979) mạng Hoả, cung sanh Tốn, cung phi Chấn (nữ)

a) Xét về tuổi hai tuổi hợp nhau vì cùng thuộc Lục Hợp, đã nói ở trên

Xét về mạng hai tuổi cùng mạng Hoả nên hợp nhau, khỏi bàn.

c) Xét về cung sanh thì xem tám cung biến ta thấy Chấn-tốn được diên niên (phước đức) như vậy là rất tốt

Thật ra chỉ cần hai cái tốt thì chắc hai tuổi lấy nhau là tốt rồi không cần xem cái ba Tóm lại hai tuổi này lấy nhau rất tốt, đến đầu bạc răng long. Tại sao tôi quả quyết như vậy, bởi tôi còn dựa vào phép toán của Hàn Quốc nữa, sẽ nói sau

BÀI TOÁN CAO LY

Coi cái này phải kết hợp thêm xem cung, mạng, tuổi

Nam GIÁP – KỶ lấy vợ tuổi

Tý Ngọ được tam Hiển Vinh

Sửu Mùi bị nhì Bần Tiện

Dần Thân được nhất Phú Quý

Mão Dậu được bị ngũ Ly Biệt

Thìn Tuất được tứ Đạt Đạo

Tỵ Hợi được tam Hiển Vinh

Nam tuổi ẤT – CANH lấy vợ tuổi

Tý Ngọ bị nhì Bần Tiện

Sửu Mùi được nhất Phú Quý

Dần Thân bị ngũ Ly Biệt

Mão Dậu được tứ Đạt Đạo

Thìn Tuất được tam Hiển Vinh

TỴ Hợi bị Nhì Bần Tiện

Nam tuổi BÍNH – TÂN lấy vợ tuổi

Tý Ngọ được nhất Phú Quý

Sửu Mùi bị ngũ Ly Biệt

Dần Thân được tứ Đạt Đạo

Mão Dậu được tam Hiển Vinh

Thìn Tuất bị nhì Bần Tiện

Tỵ Hợi được nhất Phú Quý

Nam tuổi ĐINH – NHÂM lấy vợ tuổi

Tý Ngọ bị ngũ Ly Biệt

Sửu Mùi được tứ Đạt Đạo

Dần Thân được tam Hiển Vinh

Mão Dậu bị nhì Bần Tiện

Thìn Tuất được nhất Phú Quý

Tỵ Hợi bị ngũ Ly Biệt

Nam tuổi MẬU – QUÝ lấy vợ tuổi

Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo

Sửu Mùi được tam Hiển Vinh

Dần Thân bị nhì Bần Tiện

Mão Dậu được nhất Phú Quý

Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt

Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui)

Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này (có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ, có thể suy)

Đàn ông lấy vợ năm nào thì được ?

Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi (năm Mùi không nên lấy)

………….Sửu ………….Thân.

………….Dần…………..Dậu

………….Mão…………..Tuất

………….Thìn………….Hợi

………….Tỵ……………Tý

………….Ngọ…………..Sửu

………….Mùi…………..Dần

………….Thân………….Mão

………….Dậu…………..Thìn

………….Tuất………….Tỵ

………….Hợi…………..Ngọ

Đàn bà lấy chồng năm nào thì tốt?

Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão (không nên đám cưói năm Mão)

……………..Sửu ……….Dần.

……………..Dần………..Sửu.

……………..Mão………..Tý.

……………..Thìn……….Hợi.

……………..Tỵ…………Tuất

……………..Ngọ………..Dậu.

……………..Mùi………..Thân.

……………..Thân……….Mùi.

……………..Dậu………..Ngọ.

……………..Tuất……….Tỵ.

……………..Hợi………..Thìn.

Thí dụ: Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

Leave a Reply